Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 1

Trong một thí nghiệm sinh học, người ta quan sát sự sinh sản của một loại vi khuẩn. Giả sử ban đầu có 1 con vi khuẩn, cứ sau mỗi chu kỳ 1 giờ, số lượng vi khuẩn sẽ nhân đôi.

8/11

Trong một thí nghiệm sinh học, người ta quan sát sự sinh sản của một loại vi khuẩn. Giả sử ban đầu có 1 con vi khuẩn, cứ sau mỗi chu kỳ 1 giờ, số lượng vi khuẩn sẽ nhân đôi.

a

Sau 4 giờ, số lượng vi khuẩn có trong ống nghiệm được tính bằng phép toán \({2^4} = 16\) (con).

ĐúngSai
b

Gọi \(k\) là số vi khuẩn đạt được sau 4 giờ. Nếu tiếp tục quan sát thêm 2 giờ nữa, số lượng vi khuẩn sẽ là \({k^2} = 256\) (con).

ĐúngSai
c

Số lượng vi khuẩn đạt được sau 6 giờ tính từ ban đầu bằng đúng giá trị của biểu thức \({4^3}.\)

ĐúngSai
d

Lấy số lượng vi khuẩn đạt được sau 6 giờ tính từ ban đầu đem chia đều vào 8 ống nghiệm nhỏ, số vi khuẩn trong mỗi ống nghiệm viết dưới dạng lũy thừa cơ số 2 là \({2^4}.\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Số vi khuẩn sau 1 giờ là \(1 \cdot 2 = 2\) (con).

Số vi khuẩn sau 2 giờ là \(2 \cdot 2 = {2^2}\) (con).

Số vi khuẩn sau 3 giờ là \({2^2} \cdot 2 = {2^3}\) (con).

Số vi khuẩn sau 4 giờ là \({2^3} \cdot 2 = {2^4} = 16\) (con).

b) Sai. Thêm 2 giờ nữa (tổng 6 giờ), số vi khuẩn sẽ tăng lên gấp \({2^2} = 4\) lần, tức là \(16 \cdot 4 = 64\) (con). Việc tính \({16^2} = 256\) là sai.

c) Đúng. Ta có \({4^3} = 4 \cdot 4 \cdot 4 = 64.\) Khớp với số lượng vi khuẩn tính được.

d) Sai. Số vi khuẩn mỗi ống là \(64:8 = 8\) (con).

Biểu diễn dưới dạng lũy thừa cơ số 2 thì \(8 = {2^3}.\)