Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)

Trong một hộp có 12 viên bi gồm 5 bi đỏ và 7 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Xét các biến cố: A: "Cả 2 viên bi lấy ra đều màu đỏ", B: "Cả 2 viên bi lấy ra đều màu xanh". Xét tính đúng/sai

17/25

Trong một hộp có 12 viên bi gồm 5 bi đỏ và 7 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Xét các biến cố: A: "Cả 2 viên bi lấy ra đều màu đỏ", B: "Cả 2 viên bi lấy ra đều màu xanh". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Số phần tử của không gian mẫu là 66.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố A là \(\frac{5}{{33}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố B là \(\frac{7}{{22}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Số cách chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ 12 viên bi trong hộp là \(C_{12}^2\)= 66.

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 66.

b) Đúng. Số cách chọn 2 viên bi màu đỏ từ 5 viên bi màu đỏ là n(A) = \(C_5^2\) = 10

Xác suất của biến cố A là: P(A) = \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\) =\(\frac{{10}}{{66}} = \frac{5}{{33}}\).

c) Đúng. Số cách chọn 2 viên bi màu xanh từ 7 viên bi màu xanh là n(B) = \(C_7^2\) = 21

Xác suất của biến cố B là: P(B) = \(\frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{21}}{{66}} = \frac{7}{{22}}\).

d) Sai. Biến cố "2 viên bi lấy ra có cùng màu" là biến cố A ∪ B (lấy được 2 bi đỏ hoặc 2 bi xanh).

Vì A và B là hai biến cố xung khắc (A ∩ B = ∅), nên theo công thức cộng xác suất ta có:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = \(\frac{5}{{33}} + \frac{7}{{22}} = \frac{{31}}{{66}}\) ≠ \(\frac{1}{2}\).