Đề ôn luyện Toán Chương 8. Một số yếu tố thống kê, xác suất và lý thuyết đồ thị (đề số 3)

Trong một giờ ôn tập môn Toán, thầy giáo có chuẩn bị các phiếu học tập gồm hai chủ đề là Thống kê và Xác suất

16/22

Trong một giờ ôn tập môn Toán, thầy giáo có chuẩn bị các phiếu học tập gồm hai chủ đề là Thống kê và Xác suất để giao cho 40 bạn học sinh của lớp 12T. Sau khi hết giờ học, thầy giáo thu phiếu và nhận thấy rằng: Có 35 học sinh làm tốt chủ đề Thống kê, có 30 học sinh làm tốt chủ đề Xác suất, có 4 học sinh làm hai chủ đề đều không tốt. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Gọi các biến cố:

            \(A\): “Học sinh được chọn làm tốt chủ đề Thống kê”;

            \(B\): “Học sinh được chọn làm tốt chủ đề Xác suất”.

a) \[P\left( A \right) = 0,875\].

b) \(P\left( B \right) = 0,75\).

c) \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,8125\).

d) \(P\left( {AB} \right) = 0,725\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đúng. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{35}}{{40}} = 0,875\).

b) Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{40}} = 0,75\).

c) Sai. \(A \cup B\): “Học sinh được chọn làm tốt chủ đề Xác suất hoặc chủ đề Thống kê”.

\(n\left( {A \cup B} \right) = 40 - 4 = 36 \Rightarrow P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{36}}{{40}} = 0,9\).

d) Đúng. Ta có \(AB\) là biến cố: “Học sinh làm tốt cả hai chủ đề Xác suất và Thống kê”.

Từ công thức cộng xác suất, ta suy ra

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = 0,875 + 0,75 - 0,9 = 0,725\).