Trong một bể xử lí nước thải, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm t được kí hiệu bằng N(t) (đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu (khi môi trường chưa bị hạn chế), tốc
Trả lời: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Ta có: \(N'(1) = A.{e^k} = 1000\ln 2.{e^k} = 2000\ln 2\)
\( \Rightarrow \,{e^k} = 2 \Rightarrow k = \ln 2.\)
b) Từ câu a) ta có \(k = \ln 2\)\( \Rightarrow N'(t) = 1000\ln {2.2^t}\)
Nguyên hàm: \(N(t) = \int {1000\ln {{2.2}^t}dt = {{1000.2}^t} + C} .\)
Thay \(N(1) = 3000 \Rightarrow 1000.2 + C = 3000\) hay \(C = 1000.\)
Vậy ta được \(N(t) = {1000.2^t} + 1000.\)
Tại \(t = 6\) giờ, ta có \(N(6) = {1000.2^6} + 1000 = 65000\)
c) Ta có \(N(t) > 129000 \Leftrightarrow {1000.2^t} + 1000 > 129000\)
hay \({2^t} > 128 = {2^7} \Leftrightarrow t > 7\)
\( \Rightarrow \) số vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau \(t = 7\)giờ.
d) Từ \(t = 7\), số vi khuẩn được tính theo hàm số sau:
\(M(t) = 129000.{e^{ - 0,5(t - 7)}}.\)
Sau \(3\ln 2\)giờ kể từ khi bắt đầu xử lý \((t = 7 + 3\ln 2)\):
\(M(7 + 3\ln 2) = 129000.{e^{ - 0,5.3\ln 2}} = 129000.{e^{ - 1,5\ln 2}}\)
\( = 129000.{({e^{\ln 2}})^{ - 1,5}} = {129000.2^{ - 1,5}}\)
\( = \frac{{129000}}{{2\sqrt 2 }} \approx 45608\).