8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Phần 2) có đáp án (Thông hiểu)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vec a = ( 2;1 ), vec b = ( 3;4), vec c = ( 7;2 ). Biết rằng vec c = mvec a + nvec b. Tổng m + n bằng: A. 5; B. 19/5; C. –5; D. - 19/5

6/8

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec a = \left( {2;1} \right),\,\,\vec b = \left( {3;4} \right),\,\,\vec c = \left( {7;2} \right)\). Biết rằng \(\vec c = m\vec a + n\vec b\). Tổng m + n bằng:

5;

\(\frac{{19}}{5}\);

–5;

\( - \frac{{19}}{5}\).

Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(m\vec a = \left( {2m;m} \right)\) và \(n\vec b = \left( {3n;4n} \right)\).

Suy ra \(\vec c = m\vec a + n\vec b = \left( {2m + 3n;m + 4n} \right)\).

Mà \(\vec c = \left( {7;2} \right)\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}2m + 3n = 7\\m + 4n = 2\end{array} \right.\)

Vì vậy \(\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{22}}{5}\\n = - \frac{3}{5}\end{array} \right.\)

Do đó \(m + n = \frac{{22}}{5} - \frac{3}{5} = \frac{{19}}{5}\).

Vậy ta chọn phương án B.