Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 9 có đáp án

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) biết A{ 0;1}

36/55

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {0;1} \right),B\left( {3;1} \right),C\left( {3; - 3} \right)\).

a

Tọa độ của \(\overrightarrow {BC} \)\(\left( {0; - 4} \right)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ trung điểm của \(AB\)\(\left( {\frac{3}{2};1} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - 9\).

ĐúngSai
d

Gọi \(D\left( {a;b} \right)\) là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh \(A\) lên \(BC\). Khi đó \(a + b = 2,5\).

ĐúngSai
Giải thích

a) \(\overrightarrow {BC}  = \left( {0; - 4} \right)\).

b) Tọa độ trung điểm của \(AB\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{0 + 3}}{2} = \frac{3}{2}\\y = \frac{{1 + 1}}{2} = 1\end{array} \right.\).

c) Có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;0} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {3; - 4} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 3 \cdot 3 + 0 \cdot \left( { - 4} \right) = 9\).

d)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) biết A{ 0;1} (ảnh 1)

Theo tính chất tia phân giác, \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{5}\).

\(\overrightarrow {DB} \)\(\overrightarrow {DC} \) là hai vectơ ngược hướng nên \(\overrightarrow {DB} = - \frac{3}{5}\overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - a = - \frac{3}{5}\left( {3 - a} \right)\\1 - b = - \frac{3}{5}\left( { - 3 - b} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(a + b = 2,5\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;     c) Sai;     d) Đúng.