Bài tập Ứng dụng của định lí Viète trong bài toán tìm tham số thỏa mãn sự tương giao của hai đồ thị chứa tham số lớp 9 (có lời giải)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) y = x2 cắt đường thẳng (d): y = –2x – 3m có tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 2x1 + 3x2 = 6. Khi đó:

19/25

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) y = x2 cắt đường thẳng (d): y = –2x – 3m có tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 2x1 + 3x2 = 6. Khi đó:

a

x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x + 3m = 0.

ĐúngSai
b

(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 khi m > 0.

ĐúngSai
c

x2 = 8.

ĐúngSai
d

Có hai giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):

x2 = –2x – 3m, suy ra x2 + 2x + 3m = 0 (1).

Vậy x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x + 3m = 0.

b) Sai.

Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = 12 – 1.1.3m= 1 – 3m.

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1; x2. Suy ra \(\Delta\)’ = 1 – 3m > 0, suy ra \({\rm{m}} < \frac{1}{3}\;\,\left( * \right).\)

Vậy (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 khi \({\rm{m}} < \frac{1}{3}.\)

c) Sai.

Phương trình (1) có x1 + x2 = –2, x1x2 = 3m (định lý Viète).

Vì x1 + x2 = –2 nên x1 = –2 – x2.

Thay x1 = –2 – x2 vào 2x1 + 3x2 = 6 ta có:

2(–2 – x2) + 3x2 = 6

x2 – 4 = 6

x2 = 10.

Vậy x2 = 10.

d) Sai.

Với x2 = 10 thì x1 = –2 – 10 = –12.

Do đó: 3m = x1x2 = (–12).10, suy ra m = –40 (thỏa mãn (*)).

Vậy có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.