Trong mặt phẳng tọa độ [Oxy,] cho parabol (P) : y = x^2
a)Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right):\)
\({x^2} = 2mx - m + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + m - 1 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thấy \(\Delta ' = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\), với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
Suy ra phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
Do đó đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
Ta có \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\)
Áp dụng định lí Vi-ét ta được \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1} \cdot {x_2} = m - 1\end{array} \right.\)
Ta có \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| > \sqrt 3 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} > 3 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - 3 > 0.\)
\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m + 1 > 0 \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{1}{2}.\)
Vậy \(m \ne \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| > \sqrt 3 .\)
b)Điều kiện: \(x \ge - \frac{1}{5}.\)
Ta có: \(8\sqrt {5x + 1} + 6\sqrt {2x + 3} = 7x + 29.\)
\( \Leftrightarrow \left( {5x + 1 - 8\sqrt {5x + 1} + 16} \right) + \left( {2x + 3 - 6\sqrt {2x + 3} + 9} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {5x + 1} - 4} \right)^2} + {\left( {\sqrt {2x + 3} - 3} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {5x + 1} - 4 = 0\\\sqrt {2x + 3} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 3.\)