Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân (có lời giải) - Đề 1

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình phẳng \(D\) là hình thang

12/22

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình phẳng \(D\) là hình thang \(OABC\) có \(A\left( {0;2} \right),B\left( {3;3} \right),C\left( {3;0}

\right)\). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình thang \(OABC\)quanh trục \[Ox\]bằng

\(19\).

\(19\pi \).

\(\frac{{15\pi }}{2}\).

\(\frac{{15}}{2}\).

Giải thích

Chọn B

Có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {3;1} \right)\]nên vtpt của đường thẳng \(AB\)là \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;3} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AB\)qua \(A\), vtpt \(\overrightarrow n \) có dạng

\( - 1\left( {x - 0} \right) + 3\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + 3y - 6 = 0 \Leftrightarrow y = \frac{x}{3} + 2\)

Khi đó \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{1}{3}x + 2\\y = 0\\x = 0;x = 3\end{array} \right.\)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình phẳng \(D\) là hình thang (ảnh 1)

Quay \(D\) quanh trục \[Ox\] tạo thành khối tròn xoay có thể tích bằng

\[V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {\frac{x}{3} + 2} \right)}^2}dx = \pi \int\limits_0^3 {\left( {\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{4}{3}x + 4} \right)} } dx = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{{27}} + \frac{{2{x^2}}}{3} + 4x} \right)} \right|_0^3 = 19\pi \].