Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1: căn bậc hai 3x+y=0 và d2: căn bậc hai 3x-y=0 .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Vì A ∈ d1 nên Aa;−a3 a>0
B, C ∈ d2 nên Bb;b3, Cc;c3.
Suy ra AB→=b−a;b3+a3, AC→=c−a;c3+a3,BC→=c−b;c3−b3
Đường thẳng d1: 3x+y=0 có vectơ pháp tuyến là n→1=3;1 nên có vectơ chỉ phương là u→1=1;-3.
Đường thẳng d2: 3x-y=0 có vectơ pháp tuyến là n→2=3;-1 nên có vectơ chỉ phương là u→2=1;3.
Ba điểm A, B, C đều nằm trên đường tròn mà tam giác ABC vuông tại B
Do đó AC là đường kính của đường tròn (C).
⇒ AC ⊥ d1 ⇔AC→.u→1=0⇔1.c−a−3c3+a3=0
⇔ c – a – 3c – 3a = 0 Û 2a + c = 0 (1).
Lại có tam giác ABC vuông tại B nên AB ⊥ d2
⇔AB→.u2→=0⇔1. (b-a)+3.(b3+a3)=0
⇔ b – a + 3b + 3a = 0 ⇔ a + 2b = 0 (2).
Mặt khác SABC=32⇔12.dA;d2.BC=32
⇔3.a−−a332+−12.c−b2+c3−b32=3
⇔2a32.4c−b2=3⇔2a32.2c−b=3 (do a > 0)
⇔ 2a|c – b| = 1 (3)
Từ (1) và (2) suy ra 2(2a + c) – (a + 2b) = 2 Û 2c – 2b = –3a
Thay vào (2) ta được a.|–3a| = 1 Û 3a2 = 1 (do a > 0)
⇔a=33 (do a > 0).
Khi đó b=−36, c=−233
⇒A33;−1, C−233;−2 và AC→=−3;−1
Đường tròn (C) có AC là đường kính nên nhận trung điểm I−36;−32 của AC làm tâm và bán kính R=AC2=−32+−122=1.
Vậy phương trình đường tròn cần tìm là C: x+362+y+322=1.