Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1),B(- 1;4) và đường thẳng Delta :x = 1 - 3t; y = 2 + t.
Lời giải
a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3} \right)\).
Có \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) vuông góc với \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3} \right)\) nên đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(x + y - 3 = 0\).
b) Dạng tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là \(x + 3y - 7 = 0\).
\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2 + 3 \cdot 1 - 7} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\).
c) Dạng tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là \(x + 3y - 7 = 0\).
d) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( { - 3;1} \right)\).
Vì \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( { - 3;1} \right)\) nên \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.