Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Trong mặt phẳng Oxy , cho đường tròn ( C ) : ( x − 1 )^2 + ( y − 4 )^2 = 4 . Phương trình tiếp tuyến với đường tròn ( C ) song song với đường thẳng Δ : 4x − 3y + 2 = 0 là

21/59

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\]. Phương trình tiếp tuyến với đường tròn \[\left( C \right)\] song song với đường thẳng \[\Delta :4x - 3y + 2 = 0\]

\[4x - 3y + 18 = 0\].

\[4x - 3y - 18 = 0\].

\[4x - 3y + 18 = 0;4x - 3y - 2 = 0\].

\[4x - 3y - 18 = 0;4x - 3y + 2 = 0\].

Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\] có tâm \[I\left( {1;4} \right)\] và bán kính \[R = 2\].

Gọi \[d\] là tiếp tuyến của \[\left( C \right)\].

\[d//\Delta \] nên đường thẳng \[d:4x - 3y + m = 0\left( {m \ne 2} \right)\].

\[d\] là tiếp tuyến của \[\left( C \right)\]\[ \Leftrightarrow d\left( {I;\left( d \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.1 - 3.4 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = 2\]

\[ \Leftrightarrow \left| {m - 8} \right| = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 18\\m = - 2\end{array} \right.\].

Vậy có 2 tiếp tuyến cần tìm : \[4x - 3y + 18 = 0;4x - 3y - 2 = 0\].