Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho vectơ u=(3;2;-6), mặt phẳng (P): 2x + 2y + z - 10 = 0 và mặt cầu (S): x^2 + y^2 + z^2 + 4x + 2y - 2z - 3 = 0 có tâm I.
a) Sai.
Phương trình mặt cầu \((S)\) có các hệ số: \(A = 4,B = 2,C = - 2\).
Tọa độ tâm \(I\) được xác định bởi:\({x_I} = \frac{4}{{ - 2}} = - 2;{y_I} = \frac{2}{{ - 2}} = - 1;{z_I} = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} = 1\).
Vậy tâm mặt cầu là \(I( - 2; - 1;1)\).
b) Đúng.
Sử dụng tọa độ tâm \(I( - 2; - 1;1)\) vừa tìm được:
\(d(I,(P)) = \frac{{|2( - 2) + 2( - 1) + 1 - 10|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{| - 4 - 2 + 1 - 10|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{{| - 15|}}{3} = 5\).
c) Sai.
Góc \(\alpha \) giữa đường thẳng (có VTCP \(\vec u\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (có VTPT \({\vec n_P} = (2;2;1)\)) được tính theo công thức:
\(\sin \alpha = \frac{{|\vec u \cdot {{\vec n}_P}|}}{{|\vec u| \cdot |{{\vec n}_P}|}} = \frac{{|3(2) + 2(2) + ( - 6)(1)|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{( - 6)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{|6 + 4 - 6|}}{{7 \cdot 3}} = \frac{4}{{21}}\) nên \(\cos \alpha \ne \frac{4}{{21}}\).
d) Sai.
![+ Vì \(H \in (P)\), ta thay tọa độ của \(H\) vào phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture59-1778403571.png)
Gọi \(H\)là hình chiếu của \(M\) lên \[\left( P \right)\].
Ta có: \(\sin \alpha = \frac{{MH}}{{MN}} = \frac{4}{{21}} \Leftrightarrow MN = \frac{{21}}{4}MH \Rightarrow M{N_{\max }} \Leftrightarrow M{H_{\max }}\).
Khi đó \(M\) nằm trên tia đối của tia \(IH\) và \(IM = 3\).
Xét \(\frac{{MI}}{{MH}} = \frac{3}{8} \Rightarrow 8MI = 3MH \Rightarrow 8\overrightarrow {MI} = 3\overrightarrow {MH} \Rightarrow 8\overrightarrow {MI} - 3\overrightarrow {MH} = \overrightarrow 0 \Rightarrow M\left( { - 4; - 3;0} \right)\).
Suy ra \(a - 2b + 3c = - 4 + 6 + 0 = 2\).
Ta tìm tọa độ điểm \(H\) như sau:
+ \(IH\) qua điểm \(I\) nhận VTPT của \[\left( P \right)\] làm VTCP nên \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 2t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).
+ \(H \in IH\), tọa độ của \(H\) có dạng \(H( - 2 + 2t; - 1 + 2t;1 + t)\).
+ Vì \(H \in (P)\), ta thay tọa độ của \(H\) vào phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]:
\(\begin{array}{l}2( - 2 + 2t) + 2( - 1 + 2t) + (1 + t) - 10 = 0 - 4 + 4t - 2 + 4t + 1 + t - 10 = 0\\ \Leftrightarrow t = \frac{5}{3} \Rightarrow H\left( {\frac{4}{3};\frac{7}{3};\frac{8}{3}} \right).\end{array}\)