Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Hải Phòng có đáp án

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho vectơ u=(3;2;-6), mặt phẳng (P): 2x + 2y + z - 10 = 0 và mặt cầu (S): x^2 + y^2 + z^2 + 4x + 2y - 2z - 3 = 0 có tâm I.

14/22

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec u = (3;2; - 6)\), mặt phẳng \((P):2x + 2y + z - 10 = 0\) và mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 2y - 2z - 3 = 0\) có tâm \(I\).

a

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(2;1; - 1)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \((P)\) bằng \(5\).

ĐúngSai
c

Gọi \(\alpha \) là góc giữa giá của \(\vec u\) và mặt phẳng \((P)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{4}{{21}}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc mặt cầu \((S)\) và mặt phẳng \((P)\). Biết đường thẳng \(MN\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u\). Khi đoạn \(MN\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ \(M(a;b;c)\) với \(a - 2b + 3c = 4\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai.

Phương trình mặt cầu \((S)\) có các hệ số: \(A = 4,B = 2,C =  - 2\).

Tọa độ tâm \(I\) được xác định bởi:\({x_I} = \frac{4}{{ - 2}} =  - 2;{y_I} = \frac{2}{{ - 2}} =  - 1;{z_I} = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} = 1\).

Vậy tâm mặt cầu là \(I( - 2; - 1;1)\).

b) Đúng.

Sử dụng tọa độ tâm \(I( - 2; - 1;1)\) vừa tìm được:

\(d(I,(P)) = \frac{{|2( - 2) + 2( - 1) + 1 - 10|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{| - 4 - 2 + 1 - 10|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{{| - 15|}}{3} = 5\).

c) Sai.

Góc \(\alpha \) giữa đường thẳng (có VTCP \(\vec u\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (có VTPT \({\vec n_P} = (2;2;1)\)) được tính theo công thức:

\(\sin \alpha  = \frac{{|\vec u \cdot {{\vec n}_P}|}}{{|\vec u| \cdot |{{\vec n}_P}|}} = \frac{{|3(2) + 2(2) + ( - 6)(1)|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{( - 6)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{|6 + 4 - 6|}}{{7 \cdot 3}} = \frac{4}{{21}}\) nên \(\cos \alpha  \ne \frac{4}{{21}}\).

d) Sai.

+ Vì \(H \in (P)\), ta thay tọa độ của \(H\) vào phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]: (ảnh 1)

Gọi \(H\)là hình chiếu của \(M\) lên \[\left( P \right)\].

Ta có: \(\sin \alpha  = \frac{{MH}}{{MN}} = \frac{4}{{21}} \Leftrightarrow MN = \frac{{21}}{4}MH \Rightarrow M{N_{\max }} \Leftrightarrow M{H_{\max }}\).

Khi đó \(M\) nằm trên tia đối của tia \(IH\) và \(IM = 3\).

Xét \(\frac{{MI}}{{MH}} = \frac{3}{8} \Rightarrow 8MI = 3MH \Rightarrow 8\overrightarrow {MI}  = 3\overrightarrow {MH}  \Rightarrow 8\overrightarrow {MI}  - 3\overrightarrow {MH}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow M\left( { - 4; - 3;0} \right)\).

Suy ra \(a - 2b + 3c =  - 4 + 6 + 0 = 2\).

Ta tìm tọa độ điểm \(H\) như sau:

+ \(IH\) qua điểm \(I\) nhận VTPT của \[\left( P \right)\] làm VTCP nên \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2 + 2t}\\{y =  - 1 + 2t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).

+ \(H \in IH\), tọa độ của \(H\) có dạng \(H( - 2 + 2t; - 1 + 2t;1 + t)\).

+ Vì \(H \in (P)\), ta thay tọa độ của \(H\) vào phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]:

\(\begin{array}{l}2( - 2 + 2t) + 2( - 1 + 2t) + (1 + t) - 10 = 0 - 4 + 4t - 2 + 4t + 1 + t - 10 = 0\\ \Leftrightarrow t = \frac{5}{3} \Rightarrow H\left( {\frac{4}{3};\frac{7}{3};\frac{8}{3}} \right).\end{array}\)