Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz , cho hai điểm A ( 4 ; 5 ; 6 ) , B ( 2 ; 4 ; 9 ) và mặt phẳng ( P ) : 2x + y − z + 3 = 0
a) [NB] Ta có \(\left( P \right):2x + y - z + 3 = 0 \Rightarrow {\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).
Theo đề bài, ta có: \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right) = 2\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right) = 2{\vec n_{\left( P \right)}}\).
b) [TH] Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_A} + {x_B}}}{3} = \frac{{0 + 4 + 2}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_A} + {y_B}}}{3} = \frac{{0 + 5 + 4}}{3} = 3\\{z_G} = \frac{{{z_O} + {z_A} + {z_B}}}{3} = \frac{{0 + 6 + 9}}{3} = 5\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {2\,;\,3\,;\,5} \right)\).
c) [TH] Vì \(\left( Q \right)\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên phương trình mặt phẳng sẽ có dạng:
\(2x + y - z + d = 0\quad \left( {d \ne 3} \right)\)
Do mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), ta thay toạ độ \(A\) vào phương trình:
\(2\,.\,4 + 5 - 6 + d = 0 \Rightarrow d = - 7\)
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(2x + y - z - 7 = 0\).
d) [VD] Vì đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và \(d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên \(d\) luôn nằm trong mặt phẳng \((Q)\). Theo kết quả ở câu c, ta có \(\left( Q \right):2x + y - z - 7 = 0\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \((Q)\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên đường thẳng \(d\).
Xét tam giác \(BHK\) vuông tại \(H\), ta có \(BK \ge BH\) hay \({\rm{d}}\left( {B,d} \right) \ge {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right)\)
Dấu “=” xảy ra khi \(K\) trùng với \(H\).
Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ \(B\) đến \(d\) chính là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((Q)\):
\({{\rm{d}}_{\min }} = {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2\,.\,2 + 4 - 9 - 7} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\).