Bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 1; 2), B(3; 2; 3).

17/25

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 1; 2), B(3; 2; -3).

a

Mặt cầu đi qua B nhận A làm tâm có phương trình: (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 30.

ĐúngSai
b

Mặt cầu nhận AB làm đường kính có phương trình:\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = 30\).

ĐúngSai
c

Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x + 2y + 2z + 5 = 0 có phương trình:(x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 16.

ĐúngSai
d

Mặt cầu có tâm I thuộc trục Ox và đi qua hai điểm A, B có phương trình: x2 + y2 + z2 + 8x + 2 = 0.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\,1;\,\, - 5} \right)\) Þ AB = \(\sqrt {30} \).

Mặt cầu qua B và nhận A làm tân nên AB làm bán kính.

Vậy phương trình cần tìm là: (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 30.

b) Sai. Gọi I là trung điểm AB =>\(I\left( {2;\,\,\frac{3}{2};\,\, - \frac{1}{2}} \right)\).

Mặt cầu nhận AB làm đường kính nên có tâm là trung điểm I và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {30} }}{2}\).

Vậy phương trình cần tìm là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{2}\).

c) Đúng. Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x + 2y + 2z + 5 = 0 nên \(R = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot 2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 4\) có phương trình:

(x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 16.

d) Sai. Ta có: I Ox => I(a; 0; 0).

Vì mặt cầu qua A, B nên IA = IB

<=> (a – 1)2 + 1 + 4 = (a – 3)2 + 4 + 9

<=> 4a = 16 => a = 4

Do đó, I(4; 0; 0), R = IA =\(\sqrt {14} \).

Phương trình mặt cầu tâm I(4; 0; 0) và có bán kính R =\(\sqrt {14} \) là: x2 + y2 + z2 - 8x + 2 = 0.