Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mắt một người quan sát đặt tại điểm M(0;0;2) và quan sát một thanh AB với A(4;0;−2), B(1;5;−2). Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn thuộc mặt phẳng Oxy có
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;5;0} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):
\(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = 0 \Rightarrow \alpha = {0^{\rm{o}}}\). Suy ra là mệnh đề sai.
b) \(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.
c) Phương trình đường thẳng \(MA\):
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\). Suy ra là mệnh đề đúng.
d) Gọi \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(MA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(C\left( {2;0;0} \right)\).
\(\overrightarrow {MB} = \left( {1;5; - 4} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(MB\) là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 5 + 5t\\z = - 2 - 4t\end{array} \right.\)
Gọi \(D\) là giao điểm của đường thẳng \(MB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thì \(D\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2};0} \right)\).
\(OC = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {0^2}} = 2\); \(OD = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{{\sqrt {26} }}{2} \approx 2,55\).
Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có bán kính nhỏ nhất là \(R = \frac{{\sqrt {26} }}{2}\).
\(4\sqrt 2 \approx 5,7\). Suy ra là mệnh đề sai.
