Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng ( P ) có phương trình:\(ax + by + cz - 1 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\), \(B\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}b - 1 = 0\\a - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow a = b = 1\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\). Mặt \(\left( {Oyz} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow i = \left( {1;\,\,0;\,\,0} \right)\).
Gọi \(\alpha \) là góc tọa bởi \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oyz} \right)\) suy ra \(\alpha = 60^\circ \).
Ta có: \[\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow i } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow i } \right|}} \Leftrightarrow \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} = 2\left| a \right|\] (*).
Thay \(a = b = 1\) vào phương trình (*) ta được: \(\sqrt {2 + {c^2}} = 2 \Rightarrow c = - \sqrt 2 \).
Khi đó \(a + b + c = 2 - \sqrt 2 \).