Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1) và (S2) có tâm lần lượt là I(-4;-5;0) và J(6;8;3). Mặt cầu (S2) cắt mặt phẳng (Oxy) theo thiết diện là một đường tròn có bán kính r2
a) Đúng.
Ta có: \[d\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_J}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].
Khi đó, \[{R_2} = \sqrt {{d^2}\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) + r_2^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\].
b) Sai.
\[\overrightarrow {IM} = \left( {5;5;10} \right) \Rightarrow IM = \sqrt {{5^2} + {5^2} + {{10}^2}} = 5\sqrt 6 > 4\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) là
\[s_1^{\min } = IM - {R_1} = 5\sqrt 6 - 4 \Rightarrow E_1^{\min } = \frac{{{{\left( {5\sqrt 6 - 4} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{166 - 40\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
c) Đúng.

\[\overrightarrow {IJ} = \left( {10;13;3} \right) \Rightarrow IJ = \sqrt {{{10}^2} + {{13}^2} + {3^2}} = \sqrt {278} > {R_1} + {R_2} = 4 + 5 = 9\].
Khi đó, \[A{B_{\max }} = IJ + {R_1} + {R_2} = \sqrt {278} + 9 \approx 25,6733 > 25\].
d) Đúng.
\[\overrightarrow {JM} = \left( { - 5; - 8;7} \right) \Rightarrow JM = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {138} > 5\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).
Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) là
\[s_2^{\min } = JM - {R_2} = \sqrt {138} - 5 \Rightarrow E_2^{\min } = \frac{{{{\left( {\sqrt {138} - 5} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{163 - 10\sqrt {138} }}{{12}} < E_1^{\min }\].
Vậy năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).