Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1)
Giải thích

Mặt cầu S1:x−22+y+32+z−12=4 có tâm I12;−3;1, bán kính R1=2.
Mặt cầu S2:x−32+y+12+z+12=1 có tâm I23;−1;−1, bán kính R2=1.
Ta có: I1I2=12+22+−22=3=R1+R2.
⇒S1,S2 tiếp xúc ngoài.
Gọi P,Q,R là 3 mặt phẳng đi qua M đôi một vuông góc với nhau và lần lượt cắt mặt cầu S1 theo ba đường tròn.
Gọi H1,H2,H3 theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của I1 lên P,Q,R.
r1,r2,r3 theo thứ tự là bán kính các đường tròn tâm H1,H2,H3.
Khi đó ta có I1H12+I1H22+I1H32=I1M2
⇔4−r12+4−r22+4−r32=I1M2
Tổng chu vi 3 đường tròn là:
T=2πr1+2πr2+2πr=2πr1+r2+r3
Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có:
r1+r2+r32≤12+12+12r12+r22+r32
⇒r1+r2+r3≤312−I1M2
⇒T≤2π312−I1M2≤2π312−R12=2π312−4=4π6.
Vậy Tmax=4π6. Dấu “=” xảy ra khi r1=r2=r3,I1M=2.
Chọn B.