Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1: (x - 1)/2 = (y - 2)/(-2) = (z + 1)/(-1) và d2: x = t y = 0 z = -t. Mặt phẳng (P) qua d1 tạo với d2 một góc 45 độ và nhận vectơ
Đáp án đúng là: -4
Phương pháp giải:
Xác định vectơ chỉ phương của hai đường thẳng. Thiết lập hệ phương trình dựa vào yếu tố song song/nằm trong và góc giữa đường thẳng với mặt phẳng \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\vec u \cdot \vec n} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec n} \right|}}\).
Lời giải chi tiết:
Vectơ chỉ phương của \({d_1}\) là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). Vectơ chỉ phương của \({d_2}\) là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Vì mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({d_1}\) nên \(\vec n \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow 1\left( 2 \right) - 2b - c = 0 \Rightarrow c = 2 - 2b\) (1).
Góc giữa \({d_2}\) và \(\left( P \right)\) là , ta có:
\( \Leftrightarrow 1 + {b^2} + {c^2} = {\left( {1 - c} \right)^2} \Leftrightarrow {b^2} + 2c = 0\) (2).
Thế (1) vào (2), ta được: \({b^2} + 2\left( {2 - 2b} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 4b + 4 = 0 \Leftrightarrow {\left( {b - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow b = 2\).
Suy ra \(c = 2 - 2\left( 2 \right) = - 2\).
Vậy tích \(b \cdot c = 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 4\).