Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng

Ta có d:x=3+2ty=1+tz=−3+2t, gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta có phương
trình \(3 + 2t - 3.\left( {1 + t} \right) - 3 + 2t + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 1\). Khi đó \(I\left( {5\,;\,2\,;\, - 1} \right)\).
Gọi \(M\) là điểm bất kỳ nằm trên đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {M \ne I} \right)\), \(H\), \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) trên \(\left( P \right)\) và giao tuyến \(\left( \Delta \right)\) của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Khi đó góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)là \(\widehat {MKH}\).
\(\tan \widehat {MKH} = \frac{{MH}}{{HK}} \ge \frac{{MH}}{{HI}}\). Suy ra \(\widehat {MKH}\) nhỏ nhất khi \(HK = HI\) hay \(I \equiv K\) khi đó \(\left( d \right) \bot \left( \Delta \right)\).
\(\left( d \right)\) có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2\,;\,1\,;\,2} \right)\) và \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1\,;\, - 3\,;\,1} \right)\) nên \(\left( \Delta \right)\) có
vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_2}} = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{n_1}} } \right] = \left( {7\,;\,0\,;\, - 7} \right)\] hay u2→=1 ; 0 ; −1
\(\left( Q \right)\)chứa \(\left( \Delta \right)\) và \(\left( d \right)\) nên nhận \[\overrightarrow {{n_2}} = \left[ {\overrightarrow {{u_2}} ;\overrightarrow {{u_1}} } \right] = \left( {1;\, - 4\,;\,1} \right)\]làm vectơ pháp tuyến.
Vậy mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\left( {3\,;1\,;\, - 3} \right)\) và nhận \[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1\,; - 4\,;\,1} \right)\] làm vectơ pháp tuyến nên có phương
trình
\(1.\left( {x - 3} \right) - 4\left( {y - 1} \right) + \left( {z + 3} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow x - 4y + z + 4 = 0\).
Vậy \(m = 4\).