Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho đường thẳng d1 : (x − 1)/ 1 = (y − 2)/ 2 = z/1 , đường thẳng d2 : x = 2 + t; y = − 1 − t ; z = 2t với t ∈ R , điểm M ( 1 ; − 4 ; 3 ) .
\({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t'}\\{y = 2 + 2t'}\\{z = t'}\end{array}} \right.\)
Gọi đường thẳng cần tìm là \({\rm{\Delta }}\).
Gọi giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là \(A,B\).
Vì \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {1 + t';2 + 2t';t'} \right)\)
\(B \in {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + t; - 1 - t;2t} \right)\)
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua ba điểm \(A,B,M \Rightarrow \overrightarrow {AM} = k.\overrightarrow {BM} \)
Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( { - t'; - 6 - 2t';3 - t'} \right);\overrightarrow {BM} = \left( { - 1 - t; - 3 + t;3 - 2t} \right)\)
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' = k\left( { - 1 - t} \right)}\\{ - 6 - 2t' = k\left( { - 3 + t} \right)}\\{3 - t' = k\left( {3 - 2t} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' = - k - kt}\\{ - 6 - 2t' = - 3k + kt}\\{3 - t' = 3k - 2kt}\end{array}} \right.} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' + k + kt = 0}\\{ - 2t' + 3k - kt = 6}\\{ - t' - 3k + 2kt = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t' = \frac{{ - 18}}{{11}}}\\{k = \frac{3}{{11}}}\\{kt = \frac{{ - 21}}{{11}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t' = \frac{{ - 18}}{{11}}}\\{k = \frac{3}{{11}}}\\{t = - 7}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]
\( \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \left( {6; - 10;17} \right)\)
Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(M\left( {1; - 4;3} \right)\) và nhận vecto \(\overrightarrow {BM} = \left( {6; - 10;17} \right)\) làm vecto chỉ phương có dạng: \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\). Chọn A.