Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu (có lời giải) - Đề 1

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm A ( 2;3;-4 ) ; B ( 4 ; -1;0)

16/22

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2;3; - 4} \right)\) và \(B\left( {4; - 1;0} \right)\) Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bằng \(36\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(AB\) có dạng: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\).

ĐúngSai
c

Mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(AB\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 15 = 0\).

ĐúngSai
d

Giả sử đặt hai trạm thu phát sóng tại hai điểm \(A\) và \(B\), với bán kính phủ sóng của mỗi trạm bằng bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) thì người sử dụng điện thoại tại điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) sử dụng được dịch vụ của trạm phát thu phát sóng.

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 4;4} \right)\) suy ra \(AB = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {4^2}}  = 6\).

b) Đúng.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) suy ra \(I\left( {3;1; - 2} \right)\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(AB\) có tâm \(I\left( {3;1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

Phương trình mặt cầu .

c) Sai.

Ta có \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {3 - 2.1 + 2.\left( { - 2} \right) - 15} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 6 > R\)

Suy ra mặt cầu \(\left( S \right)\) không tiếp xúc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

d) Đúng.

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 3\).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0; - 2;3} \right)\), \(AM = \sqrt {13}  > R\) suy ra không sử dụng được dịch vụ ở trạm thu phát sóng vị trí \(A\).

Ta có \(\overrightarrow {BM}  = \left( { - 2;2; - 1} \right)\), \(BM = 3 = R\) suy ra sử dụng được dịch vụ ở trạm thu phát sóng vị trí \(B\).

Vậy người sử dụng có thể sử dụng được dịch vụ.