Bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(1; 1; 1), B(3; 1; 3), C(1; 3; 3) và D(1; 1; 5).

20/25

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(1; 1; 1), B(3; 1; 3), C(1; 3; 3) và D(1; 1; 5).

a

Phương trình mặt cầu tâm O(0; 0; 0) và đi qua điểm A là: x2 + y2 + z2 = 3.

ĐúngSai
b

Gọi (S) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD, bán kính R của mặt cầu (S) bằng 2.

ĐúngSai
c

Phương trình của mặt cầu (S') có tâm C và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x + 2y – z + 12 = 0 là: (x – 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 = 25.

ĐúngSai
d

Gọi M là điểm di động trên mặt phẳng (Oxy). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức T =\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \) bằng -2.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Mặt cầu có tâm O(0; 0; 0) và đi qua điểm A, ta có: R = OA =\(\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \).

Phương trình cần tìm là: x2 + y2 + z2 = 3.

b) Đúng. Gọi tâm I(a; b; c) ngoại tiếp tứ diện ABCD.

Vì (S) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD thì IA = IB = IC = ID.

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\I{A^2} = I{C^2}\\I{A^2} = I{D^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 1} \right)^2} = {\left( {a - 3} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 1} \right)^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 1} \right)^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 5} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 2a + 1 + {c^2} - 2c + 1 = {a^2} - 6a + 9 + {c^2} - 6c + 9\\{b^2} - 2b + 1 + {c^2} - 2c + 1 = {b^2} - 6b + 9 + {c^2} - 6c + 9\\{c^2} - 2c + 1 = {c^2} - 10c + 25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = 3\end{array} \right.\).

Do đó, I(1; 1; 3), R = IA =\(\sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = 2\).

Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD bằng 2.

c) Sai. Ta có: R' = d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 \cdot 3 - 3 + 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{17}}{3}\).

Do đó, phương trình mặt cầu tâm C, bán kính R' =\(\frac{{17}}{3}\) là:

(x – 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 =\(\frac{{289}}{9}\).

d) Sai. Do điểm M di động trên mặt phẳng (Oxy) nên tọa độ của M là (x; y; 0).

Ta có: \(\overrightarrow {MA} \)= (1 – x: 1 – y; 1);           \(\overrightarrow {MB} \)= (3 – x; 1 – y; 3).

T =\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \)= (1 – x)(3 – x) + (1 – y)(1 – y) + 1×3 = x2 – 4x + 3 + y2 – 2y + 1 + 3 = x2 – 4x + y2 – 2y + 7.

Để biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất thì:

T = (x2 – 4x + 4) + (y2 – 2y + 1) + 2 = (x – 2)2 + (y – 1)2 + 2.

Vì (x – 2)2 0 và (y – 1)2 0, Media VietJackx, y nên ta có T 0 + 0 + 2 = 2

Dấu = xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\).

Do đó M(2; 1; 0) nên giá trị nhỏ nhất của biểu thức T bằng 2.