Trong không gian với hệ tọa độ Oxy, cho tứ diện ABCD có
Giải thích

Gọi CABM là chu vi của tam giác ABM.
AB→=−2;−3;−10⇒AB=113
AB→=−2;−3;−10,CD→=1;−4;1⇒AB→.CD→=−2+12−10=0⇒AB⊥CDGọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng AB và vuông góc với đường thẳng CD; H là giao điểm của (P) và đường thẳng CD.
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua A−1;1;6 có vectơ pháp tuyến CD→=1;−4;1 là: x−4y+z−1=0.
Phương trình đường thẳng CD:x=1+ty=2−4tz=−1+t.
Vì H∈CD nên H1+t;2−4t;−1+t.
Mà H∈P⇔1+t−42−4t−1+t−1=0⇔t=12⇔H32;0;−12.
Với ∀M∈CD, ta có AM≥AHBM≥BH⇒AM+BM≥AH+BH.
CABM=AB+AM+BM≥113+AH+BH,∀M∈CD
Suy ra minCABM=113+AH+BH, đạt được M≡H⇔M32;0;−12.
Vậy a+b+c=1.
Chọn A