Trong không gian tọa độ Oxyz cho hai điểm A(2; 2; 1), \(B\left( { - \frac{8}{3};\frac{4}{3};\frac{8}{3}} \right)\). (a) Độ dài đoạn thẳng \(AB = \sqrt 5 \). (b) Tam giác OAB là tam giác nhọn.

a) \(AB = \sqrt {{{\left( { - \frac{8}{3} - 2} \right)}^2} + {{\left( {\frac{4}{3} - 2} \right)}^2} + {{\left( {\frac{8}{3} - 1} \right)}^2}} = 5\).
b) Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {2;2;1} \right),\overrightarrow {OB} = \left( { - \frac{8}{3};\frac{4}{3};\frac{8}{3}} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} = - \frac{{16}}{3} + \frac{8}{3} + \frac{8}{3} = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {OA} \bot \overrightarrow {OB} \).
Do đó tam giác OAB vuông tại O.
c) Có OA = 3; OB = 4; AB = 5.
Gọi D là chân đường phân giác trong góc \(\widehat {AOB}\) D thuộc đoạn AB.
Theo tính chất của phân giác trong ta có:
\(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{OA}}{{OB}} = \frac{3}{4}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - \frac{3}{4}\overrightarrow {DB} \Rightarrow D\left( {0;\frac{{12}}{7};\frac{{12}}{7}} \right)\).
d) Tam giác OAB có diện tích \(S = \frac{1}{2}OA.OB = 6\), nửa chu vi \(P = \frac{{OA + OB + AB}}{2} = 6\)
\( \Rightarrow r = \frac{S}{p} = 1\) là bán kính đường tròn nội tiếp; chiều cao \(OH = \frac{{OA.OB}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).
Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OAB I thuộc đoạn OD.
Ta có \(\frac{{DI}}{{DO}} = \frac{r}{{OH}} = \frac{5}{{12}}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DI} = \frac{5}{{12}}\overrightarrow {DO} \) I(0; 1; 1) hay a = 0; b = 1; c = 1.
Vậy S = a + b + c = 2.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.