Bài tập Vận dụng công thức tính góc trong không gian vào giải quyết bài toán liên quan thực tế lớp 12 (có lời giải)

Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn ra từ vị trí A(1; 2; 6) hướng đến vị trí B(0; 2; 4), bia chắn là mặt phẳng (P): 2x – y + 2z + 8  0, đơn vị là km.

19/25

Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn ra từ vị trí A(1; -2; 6) hướng đến vị trí B(0; 2; -4), bia chắn là mặt phẳng (P): 2x – y + 2z + 8 = 0, đơn vị là km.

a

Giả sử viên đạn chuyển động thẳng đều hướng theo vectơ \(\overrightarrow v \left( { - 1;\,\,4;\,\, - 10} \right)\) với vận tốc 850 m/s (bỏ qua mọi lực cản và chướng ngoại vật) sau hai phút viên đạn bắn ra đi qua điểm B.

ĐúngSai
b

Điểm B thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

Hình chiếu vuông góc của A trên (Oxz) là H(1; 0; 6).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P) (làm tròn đến hàng đơn vị) là 50°.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( { - 1;\,\,4;\,\, - 10} \right)\).

Phương trình AB: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y =  - 2 + 4t\\z = 6 - 10t\end{array} \right.\).

Giao điểm M(x; y; z) của AB và (P) thỏa mãn:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y =  - 2 + 4t\\z = 6 - 10t\\2x - y + 2z + 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{{12}}{{13}}\\x = \frac{1}{{13}}\\y = \frac{{22}}{{13}}\\z =  - \frac{{42}}{{12}}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {\frac{1}{{13}};\,\,\frac{{22}}{{13}};\,\, - \frac{{42}}{{13}}} \right)\).

\(\overrightarrow {AM} \left( { - \frac{{12}}{{13}};\,\,\frac{{48}}{{13}};\,\, - \frac{{120}}{{13}}} \right) = \frac{{12}}{{13}}\overrightarrow {AB} \).

Vậy viên đạn dừng lại ở bia chắn là mặt phẳng (P), không đi qua điểm B.

b) Sai. Thay tọa độ điểm B(0; 2; -4) vào phương trình (P): 2x – y + 2z + 8 = 0, ta có: 2×0 - 2 + 2×(-4) + 8 = -2 ¹ 0. Vậy điểm B không thuộc (P).

c) Đúng. Hình chiếu vuông góc của A trên (Oxz) là H(1; 0; 6).

d) Sai. Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P) là a

Ta có: \(\overrightarrow n  = \left( {2;\,\, - 1;\,\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (P), \(\overrightarrow {AB} \left( { - 1;\,\,\,4;\,\, - 10} \right)\).

sin a = \(\left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 1 \cdot 2 + 4 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 10} \right) \cdot 2} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{2\sqrt {13} }}{9}\) => a  53°.