84 bài tập Xác định tâm, bán kính của mặt cầu và lập phương trình mặt cầu (có lời giải)

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x - 2y + 2z - 1 = 0 và hai điểm A(1; -1; 2), B(-1; 1; 0)

77/84

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P):x - 2y + 2z - 1 = 0\) và hai điểm \(A(1; - 1;2)\), \(B( - 1;1;0)\).

a) Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((P)\).

b) Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \((P)\).

c) Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) chứa A, B và vuông góc với mặt phẳng \((P)\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(d(A,(P)) = \frac{{|1 - 2.( - 1) + 2.2|}}{{\sqrt {1 + {{( - 2)}^2} + {2^2}} }} = \frac{7}{3}\)

b) Mặt phẳng (P): \(x - 2y + 2z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 2;2)\)

Vi (Q) // (P) nên mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) nhận \(\vec n = (1; - 2;2)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Phương trình mặt phẳng \((Q)\) là: \(x - 1 - 2(y + 1) + 2(z - 2) = 0\) hay \(x - 2y + 2z - 7\) \( = 0\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = ( - 2;2; - 2)\)

Mặt phằng \(({\rm{P}}):x - 2y + 2z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 2;2)\) Có \([\overrightarrow {AB} ,\vec n] = (0;2;2)\)

Mặt phẳng \(({\rm{R}})\) đi qua \({\rm{A}}(1; - 1;2)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_R}}  = \frac{1}{2}[\overrightarrow {AB} ,\vec n] = (0;1;1)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(y + 1 + {\rm{z}} - 2 = 0\) hay \({\rm{y}} + {\rm{z}} - 1 = 0\).