Bài tập Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P), (Q) lần lượt có phương trình là (P): x – 2y + 3z + 1 = 0 và (Q): x – 2y + 3z + 10 = 0. Khi đó:a) Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là vecto nP =

18/25

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P), (Q) lần lượt có phương trình là (P): x – 2y + 3z + 1 = 0 và (Q): x – 2y + 3z + 10 = 0.

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Hai mặt phẳng (P) và (Q) đều đi qua điểm M(1; 1; 2).

ĐúngSai
c

Khoảng cách M(1; 1; 2) đến mặt phẳng (P) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) song song với nhau.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

a) Đúng.                b) Sai.                       c) Sai.          d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 2;3} \right)\).

b) Sai.  Thay M(1; 1; 2) vào phương trình mặt phẳng (P): x – 2y + 3z + 1 = 0:

Ta có: 1 − 2∙1 + 3∙2 + 1 = 6.

Thay M(1; 1; 2) vào phương trình mặt phẳng (Q): x – 2y + 3z + 10 = 0:

Ta có 1− 2∙1 + 3∙2 + 10 = 15.

Vậy hai mặt phẳng (P) và (Q) đều không đi qua điểm M(1; 1; 2).

c) Sai. Ta có d(M, (P) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 3 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {14} }}\).

d) Đúng.  Ta có \(\overrightarrow {{n_P}}  = \overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1; - 2;3} \right)\) và 1 ≠ 10 nên (P) // (Q).