Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;2), B(−3;0;2), mặt phẳng (P): x − y + z − 4 = 0 và các đường thẳng Δ₁: (x − 1)/2 = y/1 = (z + 2)/(-1), Δ₂: (x − 1)/1 = (y − 2)/1 = (z + 2)/2.
1. Sai. Mặt cầu đường kính \(AB\)có tâm \(I\left( { - 1;1;2} \right)\) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt 5 \)
Do đó phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 5\).
2. Đúng. Kiểm tra trực tiếp, ta thấy \(A \notin \left( P \right)\) và \(A \notin \left( {Oxy} \right)\).
Gọi \({A_1},{A_2}\) lần lượt là điểm đối xứng với \(A\) qua \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\).
Suy ra \({A_1}\left( {3;0;4} \right)\) và \({A_2}\left( {1;2; - 2} \right)\).
Ngoài ra, do điểm \(A\), hai mặt phẳng\(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) cố định nên hai điểm \({A_1},{A_2}\) cố định.
Khi đó, với mọi \(D \in \left( P \right),E \in \left( {Oxy} \right)\), ta có \(DA = D{A_1},EA = E{A_2}\).
Chu vi \(\Delta ADE\):
\(P\left( {\Delta ADE} \right) = AD + DE + EA = {A_1}D + DE + E{A_2} \ge {A_1}{A_2} = 2\sqrt {11} \)
Dấu xảy ra khi \({A_1},D,E,{A_2}\) thẳng hàng.
3. Sai. Dễ thấy \[{\Delta _1} \cap {\Delta _2} = C\left( {1;0; - 2} \right)\] và \(\left[ {\overrightarrow {{u_{{\Delta _1}}}} ,\overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} } \right] = \left( {0; - 5; - 5} \right)\).
Suy ra phương trình mặt phẳng chứa hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) là \(\left( \alpha \right):y + z + 2 = 0\).
Gọi \(D = {\Delta _3} \cap \left( \alpha \right) \Rightarrow D\left( { - 2; - 1; - 1} \right)\) và \(E = {\Delta _4} \cap \left( \alpha \right) \Rightarrow E\left( {1;1; - 3} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {DE} = \left( {3;2; - 2} \right)\).
Dễ thấy \(\overrightarrow {DE} = \left( {3;2; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{{\Delta _1}}}} = \left( {2;1; - 1} \right)\) không cùng phương; \(\overrightarrow {DE} = \left( {3;2; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} = \left( {1; - 2;2} \right)\) không cùng phương.
Suy ra đường thẳng \(DE\) cắt cả hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\).
Mà \(D = {\Delta _3} \cap \left( \alpha \right)\) và \(E = {\Delta _4} \cap \left( \alpha \right)\) nên đường thẳng \(DE\) cắt cả bốn đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2},{\Delta _3},{\Delta _4}\).
Do đó, một véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {3;2; - 2} \right)\).
4. Đúng. Ta thấy mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y + z - 6 = 0\) cắt các trục \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt tại \(M\left( {3;0;0} \right)\), \(N\left( {0;6;0} \right)\)\(P\left( {0;0;6} \right)\). Dễ dàng kiểm tra được điểm \(A\left( {1;2;2} \right)\) chính là trọng tâm của tam giác \(MNP\). Chọn ý 2, 4.