Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;2;0), B(3;2;2), C(0;5;1). Điểm D nằm trên mặt cầu có phương trình (x - 2)^2 + y^2 + (z - 2)^2 = 4 sao cho thể tích tứ diện ABC bằng 4
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (2;0;2),\quad \overrightarrow {AC} = ( - 1;3;1).\]
Suy ra:
\[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 2 \cdot ( - 1) + 0 \cdot 3 + 2 \cdot 1 = 0,\]
nên \(AB \bot AC\).
Diện tích tam giác ABC là:
\[{S_{ABC}} = \frac{{AB \cdot AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 \cdot \sqrt {11} }}{2} = \sqrt {22} .\]
Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:
\[3x + 2y - 3z - 7 = 0.\]
Do thể tích tứ diện ABCD bằng \(4\), ta có:
\[{V_{ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot d(D,(ABC)) = 4 \Rightarrow d(D,(ABC)) = \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}.\]
Gọi \(D(a;b;c)\), khi đó:
\[\frac{{|3a + 2b - 3c - 7|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2}} }} = \frac{{12}}{{\sqrt {22} }} \Rightarrow |3a + 2b - 3c - 7| = 12.\]
Suy ra \(D\) thuộc một trong hai mặt phẳng:
\[({P_1}):\;3a + 2b - 3c - 19 = 0,\qquad ({P_2}):\;3a + 2b - 3c + 5 = 0.\]
Xét mặt cầu tâm \(I(2;0;2)\), bán kính \({R_0} = 2\).
Khoảng cách từ \(I\) đến \(({P_1})\):
\[d(I,({P_1})) = \frac{{|3 \cdot 2 + 2 \cdot 0 - 3 \cdot 2 - 19|}}{{\sqrt {22} }} = \frac{{19}}{{\sqrt {22} }} > 2,\]
nên không có giao tuyến.
Khoảng cách từ \(I\) đến \(({P_2})\):
\[d(I,({P_2})) = \frac{{|3 \cdot 2 + 2 \cdot 0 - 3 \cdot 2 + 5|}}{{\sqrt {22} }} = \frac{5}{{\sqrt {22} }} < 2,\]
nên quỹ tích \(D\) là một đường tròn.
Bán kính đường tròn đó:
\[R = \sqrt {R_0^2 - {d^2}(I,({P_2}))} = \sqrt {4 - \frac{{25}}{{22}}} = \sqrt {\frac{{63}}{{22}}} = \frac{{3\sqrt {154} }}{{22}}.\]
Suy ra:
\[a = 3,\quad b = 22 \Rightarrow T = a + b = 25.\]
Đáp án: A.