Trong không gian Oxyz, cho A(0;1;1); B(1;0;-3); C(-1;-2;-3) và mặt cầu (S) có phương trình: x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 2z - 2 = 0.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right);\,\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;\, - 3;\, - 4} \right)\)
\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 8;\,8;\, - 4} \right) = - 4\left( {2;\, - 2;\,1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\): \(2\left( {x - 0} \right) - 2\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 1} \right) = 0\).
\( \Leftrightarrow 2x - 2y + z + 1 = 0\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;\,0;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = 2\).
a. Đúng

Ta có: \(h = d\left( {I;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.0 - 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}\).
Bán kính của đường tròn giao tuyến bằng \(r = \sqrt {{R^2} - {h^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
b. Sai
\(\left( {ABC} \right):2x - 2y + z + 1 = 0\)
c. Đúng
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right)\).
d. Sai
Tọa độ trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) là \(G\left( {0;\, - \frac{1}{3};\, - \frac{5}{3}} \right)\).
Khi đó: \(0 + \left( { - \frac{1}{3}} \right) + \left( { - \frac{5}{3}} \right) = - 2\).