Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian

Trong không gian Oxyz, cho → a = ( 2 ; 2 ; 0 ) , → b = 2 → j + 2 → k . Dựng −−→ OA = → a và −−→ OB = → b .

8/12

Trong không gian Oxyz, cho \(\vec a = \left( {2;2;0} \right),\vec b = \)\(2\vec j + 2\vec k\). Dựng \(\overrightarrow {OA} = \vec a\)\(\overrightarrow {OB} = \vec b\).

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( (ảnh 1)

a) \(\vec a = 2\vec i + 2\vec k\).                             

b) Toạ độ \(\vec b = \left( {0;2;2} \right)\).

c) Toạ độ \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2;0} \right)\).                                                                                

d) Góc \(\widehat {AOB} = 45^\circ \).

0/3000 ký tự
Giải thích

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( (ảnh 2)

a) Ta có\(\vec a = (2;2;0) \Rightarrow \vec a = 2\vec i + 2\overrightarrow j \).

b) Ta có\(\vec b = 2\vec j + 2\vec k \Rightarrow \vec b = (0;2;2)\).

c) Ta có  \(\overrightarrow {OA} = \vec a\) thì toạ độ véc tơ \(\vec a\) cũng chính là toạ độ \(A\)\( \Rightarrow A\left( {2;2;0} \right)\).

Tương tự \(B(0;2;2)\). Suy ra\(\overrightarrow {AB} = ( - 2;0;2)\).

d) \(\cos \widehat {AOB} = \frac{{\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} }}{{\left| {\overrightarrow {OA} } \right|.\left| {\overrightarrow {OB} } \right|}} = \frac{{2.0 + 2.2 + 0.2}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {AOB} = 60^\circ \).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.