Trong không gian O x y z , cho đường thẳng d : (x − 2) / 2 = (y + 1) / 1 = (z − 1) / 2 và mặt cầu ( S ) : ( x − 3 )^2 + ( y − 1 )^2 + ( z + 1 )^2 = 4 . Hai mặt phẳng ( P ) , ( Q ) chứa
Đáp án
B. \(a\) và \(b\) nguyên tố cùng nhau.
D. Một trong hai số là số chính phương.
Phương pháp giải
- Xác định tâm và bán kính mặt cầu.
- Chứng minh d(I,d) = IH và tính d(I,d).
- Gọi O là trung điểm của MN.
- Tính MN.
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3;1; - 1} \right)\), bán kính \(R = 2\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1;2} \right)\)
Xét mặt phẳng thiết diện đi qua tâm \(I\), điểm \(M,N\) và cắt \(d\) tại \(H\).
Khi đó \(d\left( {I,d} \right) = IH\).
Ta có: \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1;2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( { - 6;6;3} \right)\)
\( \Rightarrow d\left( {I,d} \right) = IH = \frac{{\left[ {\overrightarrow {IA} ,\overline {{u_d}} } \right]}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|}} = \frac{{\sqrt {{{( - 6)}^2} + {6^2} + {3^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} }} = 3\)
\( \Rightarrow IH = 3,IM = IN = R = 2 \Rightarrow MH = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt {I{H^2} - I{M^2}} = \sqrt 5 \)
Gọi \(O\) là trung điểm của \(MN\). Khi đó:
\(MO = \frac{{MH.IM}}{{IH}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3} \Rightarrow MN = 2MO = \frac{{4\sqrt 5 }}{3}\)
Chọn B, D