Trong khoảng thời gian từ 0 đến \(0,1{\rm{\;s}}\), cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliampe (mA )?
Chu vi của một vòng dây hình chữ nhật là: \(C = 2\left( {0,04 + 0,06} \right) = 0,2m\).
Số vòng dây của khung là: \(N = \frac{{10}}{{0,2}} = 50\) (vòng).
Diện tích một vòng dây: \(S = 0,04.0,06 = 2,{4.10^{ - 3}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Điện trở của toàn bộ khung dây: \(R = 0,02.10 = 0,2{\rm{\Omega }}\).
Từ đồ thị, trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 0,2{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ giảm đều từ 2 mT xuống 0. Do đó, tốc độ biến thiên cảm ứng từ trong khoảng thời gian từ 0 đến \(0,1{\rm{\;s}}\) (cũng chính là tốc độ trên toàn đoạn từ 0 đến 0,2 s) là:
\(\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - {{2.10}^{ - 3}}}}{{0,2 - 0}}} \right| = 0,01\left( {T/s} \right)\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong toàn bộ khung dây là:
\(\left| {{e_c}} \right| = N.S.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 50.2,{4.10^{ - 3}}.0,01 = 1,{2.10^{ - 3}}V\).
Cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn là:
\(I = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{1,{{2.10}^{ - 3}}}}{{0,2}} = {6.10^{ - 3}}A = 6mA\).
Đáp án: 6