Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 5. Dãy số có đáp án

Trong các dãy số (un) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn? a) un = n – 1; b) un = n + 1/n + 2; c) un = sin n; d) un = (– 1)n – 1 n^2.

15/18

Trong các dãy số (un) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?

a) un = n – 1;

b) \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\);

c) un = sin n;

d) un = (– 1)n – 1 n2.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

a) Ta có: un = n – 1 ≥ 0 với mọi n *.

Do đó, dãy số (un) bị chặn dưới với mọi n *.

Dãy số (un) không bị chặn trên vì không có số M nào thỏa mãn:

un = n – 1 ≤ M với mọi n *.

Vậy dãy số (un) bị chặn dưới và không bị chặn trên nên không bị chặn.

b) Ta có: \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{n + 2 - 1}}{{n + 2}} = 1 - \frac{1}{{n + 2}}\), với mọi n *.

Vì \(0 < \frac{1}{{n + 2}} \le \frac{1}{3}\), n * nên \( - \frac{1}{3} \le - \frac{1}{{n + 2}} < 0\) n *.

Suy ra \(1 - \frac{1}{3} \le 1 - \frac{1}{{n + 2}} < 1\) hay \(\frac{2}{3} \le {u_n} < 1\) n *.

Vậy dãy số (un) bị chặn trên, bị chặn dưới nên dãy số (un) là dãy số bị chặn.

c) Ta có: – 1 ≤ sin n ≤ 1 với mọi n *.

Do đó, – 1 ≤ un ≤ 1 với mọi n *.

Vậy dãy số (un) bị chặn trên, bị chặn dưới nên dãy số (un) là dãy số bị chặn.

d) un = (– 1)n – 1 n2

Ta có: (– 1)n – 1 = 1 với mọi n * và n lẻ.

(– 1)n – 1 = – 1 với mọi n * và n chẵn.

n2 ≥ 0 với mọi n *.

Do đó, un = – n2 < 0, với mọi n * và n chẵn.

           un = n2 > 0, với mọi n * và n lẻ.

Vậy dãy số (un) không bị chặn.