Trình bày những hiểu biết của bản thân về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Mỗi sinh viên tự rút ra ý nghĩa thực tiễn gì trong trong việc
Quốc gia: Là thực thể pháp lí bao gồm ba yếu tố cấu thành: Lãnh thổ, Dân cư và Quyền lực công cộng. Quốc gia là chủ thể căn bản nhất của luật pháp quốc tế. Chủ quyền quốc gia là đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của quốc gia. Theo luật pháp quốc tế hiện đại,tất cả các quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền.
+Lãnh thổ quốc gia: Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia,thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia. Việt Nam là một quốc gia độc lập cóchủ quyền. Lãnh thổ quốc gia Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm.Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm: Vùng đất quốc gia (kể cả các đảo và quần đảo); Vùngbiển quốc gia; Vùng trời quốc gia; Lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
+Vùng đất quốc gia: Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa), của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia; bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia,làm cơ sở để xác định vùng trời quốc gia, vùng biển quốc gia. Việt Nam là một quốc gia venbiển nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình Dương, có vùng đất quốc gia vừa làđất liền, vừa là đảo, vừa là quần đảo, (diện tích đất liền khoảng 331.689 km2, từ đỉnh Lũng Cú đến mũi Cà Mau; hơn 3.000 đảo lớn, nhỏ ... 12 huyện đảo, trong đó có 2 huyện đảo (quầnđảo) xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.)
Vùng biển quốc gia: Việt Nam có ba mặt trông ra biển (Đông, Nam và Tây Nam), vớibờ biển dài 3.260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên. Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam. Diện tích biển của Việt Nam khoảng 1 triệu km2
+ Vùng biển quốc gia (thuộc lãnh thổ Việt Nam) gồm có Nội thủy và Lãnh hải:Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở, bao gồm Các vùng nước phía trong đường cơ sở và Vùng nước cảng. Nội thủy có chế độ pháp lí như đất liền (có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ).Lãnh hải của Việt Nam rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài. Lãnh hải của ViệtNam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. Lãnh hải có chế độ pháp lí như đấtliền (có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ). Tuy nhiên, theo quy định của luật pháp quốc tế,trong lãnh hải Việt Nam, tàu thuyền các quốc gia khác được hưởng quyền qua lại không gây hại và đi theo tuyến phân luồng giao thông biển của Việt Nam.
+ Vùng biển quốc gia :(thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam) gồm có Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền về kinh tế và Thềm lục địa:
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải (đường biên giới quốc gia trên biển).
+ Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp vớilãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.+ Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hảiViệt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo củaViệt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Thềm lục địa của Việt Nam có chiều rộng từ 200 đến không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.
+Vùng trời quốc gia: Là khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam.
+Lãnh thổ quốc gia đặc biệt: Là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ một quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế. Lãnh thổ quốc gia đặc biệt của Việt Nam như trụ sở làm việc và nơi ở của các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
+Chủ quyền quốc gia: Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọimặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia. Tất cả các nước, không tính đến quymô lãnh thổ, dân số, chế độ xã hội, đều có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia là đặctrưng chính trị và pháp lí thiết yếu của một quốc gia độc lập, được thể hiện trong hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước và trong hệ thống pháp luật quốc gia. Tôn trọng chủ quyền quốcgia là một nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế. Hiến chương Liên hợp quốc khẳng địnhnguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia; không một quốc gia nào được can thiệp hoặc khống chế, xâm phạm chủ quyền của một quốc gia khác.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia: Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng địnhquyền làm chủ của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình. Mỗi nước có toàn quyền định đoạtmọi việc trên lãnh thổ của mình, không được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việcnội bộ của các quốc gia khác. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia;mọi tư tưởng và hành động thể hiện chủ quyền quốc gia vượt quá biên giới quốc gia củamình đều là hành động xâm phạm chủ quyền của các quốc gia khác và trái với công ước quốc tế. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm; tôn trọng chủ quyềnlãnh thổ quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ và luật pháp quốc tế.Xây dựng chủ quyền lãnh thổ quốc gia: Là thực hiện tổng thể các giải pháp, biệnpháp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại và QP,AN nhằm thiết lậpvà bảo đảm quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hànhpháp và tư pháp của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ, bao gồm vùng đất, vùng trời, vùng biển và lãnh thổ đặc biệt của quốc gia.Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia: Là sử dụng tổng hợp các lực lượng và biệnpháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyềnnhà nước đối với lãnh thổ quốc gia.Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là yêu cầu tất yếu, là nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia trong tình hình hiện nay cần thực hiện tốt 4 nội dung sau:
Một là Xây dựng, phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước.
Hai là Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Ba là Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh thổ đặc biệt của Việt Nam; Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động phá hoại, vi phạm chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam.
Bốn là Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước, thống nhất về quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động chia cắt lãnh thổ Việt Nam; mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch cả trong và ngoàinước hòng phá hoại quyền lực tối cao của Việt Nam.
Các nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia gắn bó chặt chẽ với nhau và đặt trong tổng thể chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới mà Đảng ta đã xác định. Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Là Sinh viên chúng ta cần làm các điều sau để bảo vệ tổ quốc VN XHCN Cụ thể:
-Phát hiện và mạnh dạn đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực ảnh hưởng đến an ninh trật tự của địa phương. Nhằm phát huy được những mặt tích cực, hạn chế những tồn tại nhược điểm của sinh viên, đóng góp tích cực cho công tác bảo vệ an ninh trật tự của địa phương, mỗi cá nhân phải học tập, rèn luyện tốt, tu dưỡng phẩm chất đạo đức của người sinh viên, kính trọng thầy, cô giáo, tôn trọng các cơ quan chính quyền, tích cực tham gia các phong trào của địa phương
-Bảo vệ an ninh trật tự của cách vùng biên giới nơi cư trú, chống hành vi xâm phạm chủ quyền biên giới
-Nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch.
-Tự giác, tích cực luyện tập các kĩ năng quân sự, an ninh và chủ động tham gia các hoạt động về quốc phòng-an ninh do nhà trường, xã, phường, địa phương tổ chức.
Sinh viên phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, truyền thống đấu tranh cách mạng của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam ; từ đó xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý chí tự chủ, tự lập, tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Thấy rõ ý nghĩa thiêng liêng, cao quý và bất khả xâm phạm về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; xác định rõ vinh dự và trách nhiệm của công dân trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thực hiện tốt chương trình môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh đối với sinh viên các trường đại học, cao đẳng ; hoàn thành tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong thời gian học tập tại trường. Sau khi tốt nghiệp, sẵn sàng tự nguyện, tự giác tham gia quân đội nhân dân, công an nhân dân khi Nhà nước yêu cầu. Tình nguyện tham gia xây dựng và phục vụ lâu dài tại các khu kinh tế – quốc phòng, góp phần xây dựng khu vực biên giới, hải đảo vững mạnh, phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, thực hiện nghiêm chỉnh Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng cần nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia đối với sự toàn vẹn, thống nhất lãnh thổ ; quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với việc xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Trên cơ sở đó, nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân, học tập tốt, thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
– Tham gia đăng kí tham gia huấn luyện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi; sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.