Bài tập ôn tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án

Trên hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian mô tả chuyển động của một vật

4/30

Trên hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian mô tả chuyển động của một vật có khối lượng \(2{\rm{\;kg}}\). Độ lớn động lượng của vật tại thời điểm \({\rm{t}} = 5{\rm{\;s}}\) là

\(6{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(10{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(25{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(3{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

Giải thích

     Đồ thị tọa độ - thời gian của vật cho thấy chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.

     Ta có thể xác định tốc độ của vật từ công thức: \({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta x}}}}{{{\rm{\Delta t}}}}\).

Lời giải: Chọn A.

     Thời điểm \({\rm{t}} = 0\) đến thời điểm \({\rm{t}} = 5{\rm{\;s}}\), vật chuyển động thẳng đều với tốc độ là:

     \({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta x}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{25 - 10}}{5} = 3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

     Động lượng của vật tại thời điểm \({\rm{t}} = 5{\rm{\;s}}\) có độ lớn là: \({\rm{p}} = {\rm{mv}} = 2.3 = 6{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).