Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 4. Di truyền học quần thể và di truyền học người có đáp án

trang 34 Sách bài tập Sinh học 12: Nối nội dung ở cột A với giải nghĩa ở cột B sao cho phù hợp.AB(a) Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể(1) Đặc trưng di truyền của quần thể, gồm tần số

8/24

trang 34 Sách bài tập Sinh học 12:

Nối nội dung ở cột A với giải nghĩa ở cột B sao cho phù hợp.

A

 

B

(a) Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

 

(1) Đặc trưng di truyền của quần thể, gồm tần số allele, tần số kiểu gene, vốn gene của quần thể

(b) Cấu trúc di truyền của quần thể

 

(2) T lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể

(c) Tần số allele

 

(3) T lệ số cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá th của quần thể

(d) Ngẫu phối

 

(4) Tần số kiểu gene và tần số allele của quần thể không đổi qua các thế hệ

(e) Tần số kiểu gene

 

(5) Sự kết hợp của các giao tử đực và giao tử cái từ các cá thể có quan hệ họ hàng

(g) Giao phối gần (giao phối cận huyết)

 

(6) Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và giao tử cái, tạo ra các cá thể ở thế hệ tiếp theo trong quần thể

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

(a) - (4): Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái tần số kiểu gene và tần số allele của quần thể không đổi qua các thế hệ.

(b) - (1): Cấu trúc di truyền của quần thể là đặc trưng di truyền của quần thể, gồm tần số allele, tần số kiểu gene, vốn gene của quần thể.

(c) - (2): Tần số allele là tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể.

(d) - (6): Ngẫu phối có sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và giao tử cái, tạo ra các cá thể ở thế hệ tiếp theo trong quần thể.

(e) - (3): Tần số kiểu gene là tỉ lệ số cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

(g) - (5): Giao phối gần (giao phối cận huyết) có sự kết hợp của các giao tử đực và giao tử cái từ các cá thể có quan hệ họ hàng.