(Trả lời ngắn) 43 bài tập Phương trình mặt phẳng (có lời giải)- Đề 1

(Trả lời ngắn) Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OCđôi một vuông góc và

34/43

Cho tứ diện \[OABC\], có \[OA,OB,OC\]đôi một vuông góc và \[OA = 5,OB = 2,OC = 4\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[OB\]và \[OC\]. Gọi G,K lần lượt là trọng tâm của tam giác \[ABC\] và AMN . Chọn hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ dưới.

(Trả lời ngắn) Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OCđôi một vuông góc và (ảnh 1)

           a) Lập phương trình mặt phẳng (ABC) .

           b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SMN) .

0/3000 ký tự
Giải thích

Chọn hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\]như hình vẽ.

(Trả lời ngắn) Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OCđôi một vuông góc và (ảnh 2)

Ta có \[O\left( {0;0;0} \right)\], \[A \in {\rm{Oz}},\;B \in Ox,\;C \in Oy\]sao cho \[AO = 5,\;OB = 2,\;OC = 4\]

\[ \Rightarrow A\left( {0;0;5} \right),\;B\left( {2;0;0} \right),\;C\left( {0;4;0} \right)\].

Khi đó: \[G\] là trọng tâm tam giác\[ABC\] nên \[G\left( {\frac{2}{3};\frac{4}{3};\frac{5}{3}} \right)\]

\[M\]là trung điểm \[OB\]nên \[M\left( {1;0;0} \right)\]

\[N\]là trung điểm \[OC\]nên \[N\left( {0;2;0} \right)\].

K là trọng tâm tam giácAMN nên K(13;23;53)

a) Lập phương trình mặt phẳng (ABC) .

b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SMN) .