Giải SBT Toán 7 Bài 6. Dãy tỉ số bằng nhau có đáp án

Tổng số trang của 8 quyển vở loại một, 9 quyển vở loại hai và \(\frac{2}{3}\) số trang của mỗi quyển vở loại một. Số trang của bốn quyển vở loại ba bằng số trang của ba quyển vở loại hai. Tín

12/15

Tổng số trang của 8 quyển vở loại một, 9 quyển vở loại hai và \(\frac{2}{3}\) số trang của mỗi quyển vở loại một. Số trang của bốn quyển vở loại ba bằng số trang của ba quyển vở loại hai. Tính số trang mỗi quyển vở của từng loại vở trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

Gọi x (trang), y (trang), z (trang) lần lượt là số trang của mỗi quyển vở loại một, loại hai, loại ba.

Ta có: \(y = \frac{2}{3}x\) hay \(\frac{y}{2} = \frac{x}{3}\); 4z = 3y hay \(\frac{z}{3} = \frac{y}{4}\).

Suy ra \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).

Mặt khác, ta có: 8x + 9y + 5z = 1 980.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{{8x + 9y + 5z}}{{8\,\,.\,\,6 + 9\,\,.\,\,4 + 5\,\,.\,\,3}} = \frac{{1\,\,980}}{{99}} = 20\).

Do đó x = 20 . 6 = 120; y = 20 . 4 = 80; z = 20 . 3 = 60.

Vậy số trang của mỗi quyển vở loại một, loại hai, loại ba lần lượt là 120 trang, 80 trang, 60 trang.