Tổng các giá trị nguyên của m để phương trình sin x.cos x - m(sin x + cos x) + 1 = 0 có nghiệm là
Phương pháp giải:
Đặt \(t = \sin x + \cos x\) để đưa phương trình về dạng bậc hai theo \(t\), sau đó xét điều kiện tồn tại nghiệm.
Giải chi tiết:
Đặt:
\[t = \sin x + \cos x\quad \Rightarrow \quad - \sqrt 2 \le t \le \sqrt 2 .\]
Ta có:
\[\sin x\cos x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}.\]
Phương trình đã cho trở thành:
\[\frac{{{t^2} - 1}}{2} - mt + 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2mt + 1 = 0.{\rm{ }}*\]
Để phương trình ban đầu có nghiệm thì phương trình \((*)\) phải có nghiệm \(t\) thuộc đoạn \([ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]\).
Xét các trường hợp
1. Phương trình \((*)\) có nghiệm kép:
\[\Delta ' = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \pm 1.\]
Với \(m = \pm 1\) thì nghiệm \(t = m\) thỏa mãn \(|t| \le \sqrt 2 \), nên phương trình có nghiệm.
2. Phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt:
\[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow |m| > 1.\]
Khi đó cần:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f( - \sqrt 2 ) \le 0,}\\{f(\sqrt 2 ) \le 0,}\end{array}} \right.\]
trong đó \(f(t) = {t^2} - 2mt + 1\).
Tính được:
\[f( - \sqrt 2 ) = 3 + 2m\sqrt 2 ,\qquad f(\sqrt 2 ) = 3 - 2m\sqrt 2 .\]
Điều kiện tương đương:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 + 2m\sqrt 2 \le 0,}\\{3 - 2m\sqrt 2 \le 0,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow - \frac{3}{{2\sqrt 2 }} \le m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}.\]
Kết hợp với \(|m| > 1\) suy ra:
\[ - \frac{3}{{2\sqrt 2 }} \le m \le - 1\quad {\rm{ho?c}}\quad 1 \le m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}.\]
Các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là:
\[m = - 1,\;0,\;1.\]
Tổng các giá trị nguyên đó là:
\[ - 1 + 0 + 1 = 0.\]
Chọn A.