Bài tập Vận dụng tích phân vào giải quyết bài toán liên quan thực tế lớp 12 (có lời giải)

Tốc độ phát triển chiều cao của một loài cây được cho bởi công thức h'(t) = 0,2 + 0,1.((căn bậc hai của (t + 1)) (mét/năm), trong đó t là số năm tính từ lúc cây được đem trồng. Biết rằng lúc

17/25

Tốc độ phát triển chiều cao của một loài cây được cho bởi công thức h'(t) = \(0,2 + \frac{{0,1}}{{\sqrt {t + 1} }}\) (mét/năm), trong đó t là số năm tính từ lúc cây được đem trồng. Biết rằng lúc mới trồng (t = 0), cây cao 1 mét. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Chiều cao của cây h(t) là một nguyên hàm của hàm tốc độ phát triển h'(t).

ĐúngSai
b

Một nguyên hàm của hàm số \(g(t) = \frac{1}{{\sqrt {t + 1} }}\) là \(G(t) = 2\sqrt {t + 1} \).

ĐúngSai
c

Công thức biểu diễn chiều cao của cây sau t năm là \(h(t) = 0,2t + 0,2\sqrt {t + 1} + 1\).

ĐúngSai
d

Sau 3 năm, chiều cao của cây đạt mức 1,8 mét.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Theo định nghĩa, sự thay đổi của một đại lượng là nguyên hàm của tốc độ thay đổi của nó.

b) Đúng. Ta tính đạo hàm của G(t): \({\left( {2\sqrt {t + 1} } \right)^\prime } = 2 \cdot \frac{1}{{2\sqrt {t + 1} }} = \frac{1}{{\sqrt {t + 1} }} = g(t)\).

c) Sai. Ta tìm hàm chiều cao \(h(t) = \int {\left( {0,2 + \frac{{0,1}}{{\sqrt {t + 1} }}} \right)} dt = 0,2t + 0,1 \cdot 2\sqrt {t + 1}  + C = 0,2t + 0,2\sqrt {t + 1}  + C\).

Tại t = 0, cây cao 1 mét nên \(0,2 \cdot 0 + 0,2\sqrt {0 + 1}  + C = 1\) suy ra 0,2 + C = 1 hay C = 0,8.

Vậy công thức chiều cao đúng là \(h(t) = 0,2t + 0,2\sqrt {t + 1}  + 0,8\).

d) Đúng. Thay t = 3 vào hàm chiều cao: \(h(3) = 0,2 \cdot 3 + 0,2\sqrt {3 + 1}  + 0,8 = 0,6 + 0,2 \cdot 2 + 0,8 = 0,6 + 0,4 + 0,8 = 1,8\) (mét).