Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến biểu thức có chứa căn thức bậc hai lớp 9 (có lời giải)

Tốc độ chuyển động v (m/s) của một vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn được tính bởi công thức: v = R căn bậc hai của g / (R + h), trong đó g = 9,81 m/s² là gia tốc trọng

13/20

Tốc độ chuyển động v (m/s) của một vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn được tính bởi công thức \(v = R\sqrt {\frac{g}{{R + h}}} \), trong đó g = 9,81 m/s2 là gia tốc trọng trường, R = 6,378.106 m là bán kính Trái Đất, h (m) là độ cao của vệ tinh so với mặt đất. Khi đó (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị):

a

Tốc độ của vệ tinh có độ cao 200 km so với mặt đất khoảng 7 910 (m/s).

ĐúngSai
b

Tốc độ của vệ tinh có độ cao 10 000 km so với mặt đất lớn hơn tốc độ của vệ tinh ở độ cao 200 km so với mặt đất.

ĐúngSai
c

Vệ tinh có độ cao 5 000 km so với mặt đất lớn hơn tốc độ của vệ tinh có độ cao 10000 km so với mặt đất.

ĐúngSai
d

Tốc độ của vệ tinh ở độ cao 200 km lớn hơn khoảng 3 m/s so với tốc độ của vệ tinh ở độ cao 5 000 km.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.                c) Sai.                d) Đúng.

a) Đúng.

Tốc dộ vệ tinh có độ cao 200 km so với mặt đất là:

 \(v = {6,378.10^6}\sqrt {\frac{{9,81}}{{{{6,378.10}^6} + 200}}} \approx 7\,910\) (m/s).

b) Sai.

Tốc độ của vệ tinh có độ cao 10 000 km so với mặt đất là

\(v = {6,378.10^6}\sqrt {\frac{{9,81}}{{{{6,378.10}^6} + 10\,\,000}}} \approx 7\,904\) (m/s).

c) Sai.

Tốc độ của vệ tinh có độ cao 5 000 km so với mặt đất là

\(v = {6,378.10^6}\sqrt {\frac{{9,81}}{{{{6,378.10}^6} + 5\,\,000}}} \approx 7\,\,907\) (m/s).

d) Đúng.

Nhận thất 7 910 – 7 907 = 3 (m/s)

Do đó, tốc độ của vệ tinh ở độ cao 200 km lớn hơn khoảng 3 m/s so với tốc độ của vệ tinh ở độ cao 5 000 km.