To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. (4) ______.
Dịch nghĩa:
A. Nghiên cứu cho thấy nông nghiệp bền vững có thể làm giảm tác động của nạn phá rừng
B. Các chính phủ, các tổ chức và cộng đồng đang cùng nhau hợp tác để thực hiện các phương thức phát triển bền vững
C. Nhiều nhóm đang kêu gọi ngừng hoàn toàn mọi hoạt động kinh tế tại Amazon
D. Có nhiều rào cản đối với các nỗ lực bảo tồn Amazon do nền kinh tế địa phương phức tạp
To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. (4) ______.
(Để giải quyết những thách thức này, các nỗ lực quốc tế đang được triển khai nhằm bảo vệ Amazon. (4) ______.)
→ Ta cần điền vào chỗ trống ý cụ thể hóa “international efforts”, nhằm làm rõ “các nỗ lực quốc tế” đó là gì, theo đúng mạch triển khai: ý khái quát – triển khai chi tiết.
→ Đáp án B phù hợp vì đã triển khai cụ thể hơn bằng cách liệt kê các bên tham gia (Goverments, organizations and communities) và hành động cụ thể (are working together)
Loại đáp án A vì không phù hợp về mạch triển khai, chưa nêu được hành động cụ thể
Loại đáp án C vì cụm từ “a complete halt to all economic activities in the Amazon” (ngừng hoàn toàn mọi hoạt động kinh tế tại Amazon)mang tính cực đoan, không phù hợp với giọng văn hướng tới giải pháp
Loại đáp án D vì đi ngược hướng giải pháp, việc nêu lên các “barriers” (các rào cản) không phù hợp với không phù hợp với giọng văn hướng tới giải pháp
→ To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. Governments, organizations, and communities are working together to implement sustainable practices.(Để giải quyết những thách thức này, các nỗ lực quốc tế đang được triển khai nhằm bảo vệ Amazon. Các chính phủ, các tổ chức và cộng đồng đang cùng nhau hợp tác để thực hiện các phương thức phát triển bền vững.)
Chọn B.