Tired of pills (6) ________ your sweaters, blankets, and more?
A. ruined (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
B. that ruins: đại từ quan hệ + động từ chia số ít (Sai ngữ pháp vì “pills” là số nhiều, nếu dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ phải là that ruin).
C. ruining (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
D. to ruin (to-v): động từ nguyên thể có “to”.
Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động bổ nghĩa cho danh từ “pills” (những cục xơ vải/lông vón). Những cục xơ vải này chủ động “làm hỏng” quần áo. Mệnh đề đầy đủ là: pills which/that ruin your sweaters... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính sang dạng V-ing.
Chọn C. ruining
→ Tired of pills ruining your sweaters, blankets, and more?
Dịch nghĩa: Bạn mệt mỏi vì những cục xơ vải làm hỏng áo len, chăn và nhiều đồ dùng khác của mình?