Giải SBT Toán 8 KNTT Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng có đáp án

Tính xác suất thực nghiệm tiêu thụ mỗi mặt hàng của cửa hàng

2/9

Một cửa hàng điện máy thống kê lại số lượng các mặt hàng bán trong năm qua như bảng sau:

Tính xác suất thực nghiệm tiêu thụ mỗi mặt hàng của cửa hàng (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm tiêu thụ mỗi mặt hàng của cửa hàng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Tổng số lượng các mặt hàng là: 2 545 + 3 136 + 719 + 311 + 55 + 57 = 6 823 (chiếc).

Gọi P(A), P(B), P(C), P(E), P(F) tương ứng là xác suất thực nghiệm tiêu thụ ti vi, tủ lạnh, điện thoại, máy tính, quạt, điều hòa của cửa hàng.

Số lượng tiêu thụ ti vi là 2 545 chiếc. Xác suất thực nghiệm tiêu thụ ti vi là:

P(A) = \(\frac{{2545}}{{6823}}\).

Số lượng tiêu thụ tủ lạnh là 3 136 chiếc. Xác suất thực nghiệm tiêu thụ tủ lạnh là:

P(B) = \(\frac{{3136}}{{6823}}\).

Số lượng tiêu thụ điện thoại là 719 chiếc. Xác suất thực nghiệm tiêu thụ điện thoại là:

P(C) = \(\frac{{719}}{{6823}}\).

Số lượng tiêu thụ máy tính là 311 chiếc. Xác suất thực nghiệm tiêu thụ máy tính là:

P(D) = \(\frac{{311}}{{6823}}\).

Số lượng tiêu thụ quạt là 55 chiếc. Xác suất thực nghiệm tiêu thụ quạt là:

P(E) = \(\frac{{55}}{{6823}}\).

Số lượng tiêu thụ điều hòa là 57 chiếc. Xác suất thực nghiệm tiêu thụ điều hòa là:

P(F) = \(\frac{{57}}{{6823}}\).