Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện ở mặt trên cùng của hai con xúc xắc bằng 10.
Giải thích
Kí hiệu \(\left( {i;j} \right)\) là kết quả con xúc xắc thứ nhất xuất hiện \(i\) chấm và con xúc xắc thứ hai xuất hiện \(j\) chấm. Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {\left( {i;j} \right)\mid i \in \mathbb{N};1 \le i \le 6;1 \le j \le 6} \right\}\). Số phần tử của không gian mẫu là \(6.6 = 36\).
Đặt biến cố \(A\): “tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con xúc xắc bằng 10”.
Ta có \(A = \{ (4;6),(6;4),(5;5)\} \). Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là 3. Suy ra \(P\;\left( A \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}}\).