50 bài tập Một số yếu tố xác suất có lời giải

Tính xác suất của biến cố sau đây: a) A: “Tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện của hai quân xúc xắc \( \le 6\)”

41/50

Tính xác suất của biến cố sau đây:

a) A: “Tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện của hai quân xúc xắc \( \le 6\)

b) B: “Có đúng một quân xúc xắc xuất hiện số chấm là số lẻ”

c) C: “Số chấm xuất hiện trên hai quân xúc xắc hơn kém nhau 2”

0/3000 ký tự
Giải thích

Không gian mẫu \(E = \left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right); \ldots .;\left( {6,6} \right)} \right\}\) : có \(6.6 = 36\) phần tử.

a) Biến cố \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1,5} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,2} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {5,1} \right)} \right\}\); có 15 phần tử. Xác suất của \(P\;\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).

b) Biến cố \(B = \{ (1,2);(1,4);(1,6);(2,1);(2,3);(2,5);(3,2);(3,4);(3,6);(4,1);(4,3);(4,5)\); \((5,2);(5,4);(5;6);(6,1);(6,3);(6,5)\} \) có 15 phần tử. Xác suất của A là \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).