Tính tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại thời điểm t = 18 giờ (đơn vị tính theo mét trên giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,08

Gọi \(M = AE \cap BF\).
Dễ thấy \(\Delta MEF\) đồng dạng với \(\Delta MAB\) nên \(\frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{EF}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow ME = \frac{1}{2}MA\).
Suy ra \(E\) là trung điểm \(MA\) \( \Rightarrow ME = 4\).
Gọi \(h = LE\) (đơn vị : mét) là chiều cao của mực nước \((h > 0)\).
\[\frac{{ML}}{{MA}} = \frac{{LJ}}{{AB}} \Leftrightarrow LJ = \frac{{ML.AB}}{{MA}} = \frac{{\left( {ME + LE} \right).AB}}{{MA}} = \frac{{\left( {4 + h} \right).6}}{8} = \frac{3}{4}\left( {4 + h} \right) = 3 + \frac{3}{4}h\].
Thể tích nước: \[V = {S_{LEFJ}}.AD = \frac{{LJ + EF}}{2}.LE.AD = \frac{{3 + \frac{3}{4}h + 3}}{2}.h.12 = \frac{9}{2}{h^2} + 36h\left( {{m^3}} \right)\]
Thể tích nước đã bơm sau thời gian \(t\)(giờ): \(V = P.t = 4t\)
Suy ra :\(\frac{9}{2}{h^2} + 36h = 4t\).
Đạo hàm hai vế theo \(t\) ta được: \(\left( {9h + 36} \right).h' = 4\).
Tốc độ nước dâng là: \(h' = \frac{4}{{9h + 36}}\).
Thể tích nước đã bơm sau thời gian 18 (giờ): \(\frac{9}{2}{h^2} + 36h = 4.18 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}h = - 4 + 4\sqrt 2 \\h = - 4 - 4\sqrt 2 \end{array} \right.\).
Mà \(h > 0\) nên \(h = - 4 + 4\sqrt 2 \).
Tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại thời điểm \(t = 18\)giờ là \(h' = \frac{4}{{9h + 36}} \approx 0,08\left( {m/h} \right)\).
